Nước thải hồ bơi chứa nhiều vi khuẩn, hóa chất và các chất bẩn khác có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Do đó, việc xử lý nước hồ bơi một cách hiệu quả là vô cùng quan trọng.
Tầm quan trọng xử lý nước hồ bơi
Xử lý nước cho hồ bơi là một phần quan trọng trong việc duy trì một môi trường an toàn và sạch sẽ cho người sử dụng. Nếu không thực hiện quy trình xử lý nước đúng cách, có thể gây ra nhiều vấn đề, bao gồm:
- Tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển: Nước hồ bơi nếu không được xử lý đúng cách có thể trở thành môi trường lý tưởng cho vi khuẩn sinh sôi và rêu tảo phát triển. Điều này không chỉ làm đục nước mà còn gây nguy hiểm cho sức khỏe của người sử dụng, đồng thời tăng chi phí vận hành cho chủ sở hữu.
- Giảm tuổi thọ thiết bị: Một lượng chất hóa học cần thiết để cân bằng pH luôn tồn tại trong nước hồ bơi. Sự mất cân bằng này có thể làm giảm tuổi thọ của thiết bị hồ bơi nếu không được điều chỉnh kịp thời và đúng cách.
- Bảo vệ sức khỏe người sử dụng: Nước hồ bơi ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng đến mỹ quan mà còn gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Nó có thể làm nảy sinh các vấn đề về da và tăng nguy cơ mắc các bệnh nấm nơi nơi ẩn sau bề mặt nước, làm lây lan nguy cơ vàng trong dài hạn.
Vì vậy, việc thực hiện quy trình xử lý nước đúng cách không chỉ giữ cho hồ bơi sạch sẽ mà còn đảm bảo an toàn cho sức khỏe của tất cả người sử dụng.
Dấu hiệu của nước hồ bơi chưa được qua xử lý
- Nước đục mờ, màu đục như nước gạo
- Nước có màu xanh rêu hoặc xanh lá mạ
- Nước hồ bơi màu đen, bạc mờ và pH thấp
- Nước hồ bơi có màu trà nhạt hoặc đỏ gạch nhạt và pH cân bằng
Tiêu chuẩn xử lý nước Bể Bơi
Theo đề xuất của Tổng cục Thể Dục Thể Thao và Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch, việc ban hành Thông Tư sửa đổi, bổ sung Thông Tư số 02/2011/TT-BVHTTDL đã quy định rõ về điều kiện hoạt động của các cơ sở thể thao tổ chức bơi và lặn. Nước trong hồ bơi cần đạt tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt theo Giới hạn Tối Đa cho Phép II, theo Quy chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia QCVN02:2009/BYT, Thông Tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y Tế.
STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giới hạn tối đa cho phép | Chứng nhận | Mức độ giám sát |
1 | Màu sắc(*) | TCU | 15 | TCVN 6185 – 1996 (ISO 7887- 1985) hoặc SMEWW 2120 | A |
2 | Mùi vị(*) | – | Không có mùi vị lạ | Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B | A |
3 | Độ đục(*) | NTU | 5 | TCVN 6184 – 1996 (ISO 7027 – 1990) hoặc SMEWW 2130 B | A |
4 | Clo dư | mg/l | – | SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 | A |
5 | pH(*) | – | Trong khoảng 6,0 -8,5 | TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 – H+ | A |
6 | Hàm lượng Amoni(*) | mg/l | 3 | SMEWW 4500 – NH3 C hoặc SMEWW 4500 – NH3D | A |
7 | Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)(*) | mg/l | 0,5 | TCVN 6177- 1996 (ISO 6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe | B |
8 | Chỉ số Pecmanganat | mg/l | 4 | TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) | A |
9 | Độ cứng tính theo CaCO3(*) | mg/l | – | TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340 C | B |
10 | Hàm lượng Clorua(*) | mg/l | – | TCVN 6194 – 1996 (ISO 9297- 1989) hoặc SMEWW 4500 – Cl- D | A |
11 | Hàm lượng Florua | mg/l | – | TCVN 6195- 1996 (ISO 10359 – 1 – 1992) hoặc SMEWW 4500 – F- | B |
12 | Hàm lượng Asen tổng số | mg/l | 0,05 | TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 – As B | B |
13 | Coliform tổng số | Vi khuẩn/ 100ml | 150 | TCVN 6187- 1,2:1996 (ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 | A |
14 | E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt | Vi khuẩn/ 100ml | 20 | TCVN 6187- 1,2:1996 (ISO 9308-1,2- 1990) hoặc SMEWW 9222 | A |
Quy Trình Xử Lý Nước Hồ Bơi phổ biến
Bước 1: Kiểm tra và duy trì nồng độ pH và Clo
- Sử dụng máy đo chuyên nghiệp hoặc bộ kit test nước.
- Lấy mẫu nước từ độ sâu khoảng 40cm.
- Thêm dung dịch phenol cho kiểm tra pH và dung dịch OTO cho kiểm tra Clo.
- Đậy nắp và lắc đều trước khi đọc kết quả.
Bước 2: Sử dụng hóa chất xử lý nước bể bơi
Nhóm 1: Hóa chất khử trùng
- Sử dụng Clo dạng bột hoặc Clo dạng viên để loại bỏ vi khuẩn và vi trùng.
- Liều lượng phụ thuộc vào tần suất sử dụng và khả năng tiếp xúc với người dùng.
Nhóm 2: Hóa chất cân bằng pH
- Sử dụng NaCLO, Soda ash, pH hoặc pH- để điều chỉnh pH của nước.
- Liều lượng phụ thuộc vào nồng độ pH hiện tại và kiềm của nước.
Nhóm 3: Hóa chất trợ lắng và làm trong nước
- Sử dụng PAC, PAM, Flocoulant để loại bỏ các tạp chất lơ lửng trong nước.
- Cần duy trì nước yên tĩnh khi tiến hành xử lý.
Nhóm 4: Hóa chất diệt rêu tảo
- Sử dụng CuSO4 hoặc đồng ngậm nước để ngăn chặn sự phát triển của rêu tảo.
- Liều lượng phụ thuộc vào diện tích và mức độ nhiễm rêu tảo.
Bước 3: Tiến hành lọc tuần hoàn bằng hệ thống lọc
- Chuẩn bị nước cho lọc: Yêu cầu chạy nước qua hệ thống lọc ít nhất 4-8 giờ.
- Hoạt động lọc: Sử dụng máy bơm và bình lọc cát hoặc máy lọc thông minh để lọc nước hàng ngày.
- Quá trình lọc: Sử dụng các chức năng FILTER, BACKWASH, RINSE, WASTE, RECIRCULATE và CLOSE tùy thuộc vào nhu cầu xử lý.
Bước 4: Đánh giá và điều chỉnh lại nước
- Kiểm tra lại nồng độ pH và Clo: Đảm bảo các chỉ số nằm trong mức chuẩn.
- Điều chỉnh lại nước: Sử dụng hóa chất pH+ hoặc pH- để tăng hoặc giảm độ pH cần thiết.
- Chăm sóc và duy trì: Lặp lại quy trình kiểm tra và điều chỉnh nước thường xuyên để đảm bảo sự trong sạch và an toàn cho người dùng.
Lưu ý khi xử lý nước hồ bơi
- Tuân thủ liều lượng và hướng dẫn sử dụng cho từng loại hóa chất.
- Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất: quần áo dài tay, khẩu trang, mũ. Tránh tiếp xúc trực tiếp.
- Khi kết hợp nhiều hóa chất, cần hiểu rõ công dụng và phản ứng của chúng. Không sử dụng hai loại hóa chất cùng một lúc.
- Chờ từ 3 – 6 giờ sau khi xử lý trước khi sử dụng lại để đảm bảo an toàn.
Kết Luận
Xử lý nước thải hồ bơi là một việc làm quan trọng để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Việc lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp và vận hành hệ thống xử lý hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo chất lượng nước hồ bơi luôn đạt tiêu chuẩn. Nếu bạn có nhu cầu mua hóa chất xử lý nước hồ bơi liên hệ với SKY Tech qua hotline để được hỗ trợ tư vấn.
SKY TECHNOLOGY JSC
Văn phòng: Số 649 Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Hotline: 0981 694 675 (Zalo, Phone)
Website: www.nuocnongtong.com – Email: skytech6886@gmail.com